Quy Hoạch

Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

Số:                /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

          Vĩnh Phúc, ngày        tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Lý Nhân,

huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

   Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ quy hoạch và đồ án QHXD vùng, quy hoạch đô thị và QHXD khu chức năng đặc thù;  

Căn cứ Quyết định số 3568/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí lập QHCT tỉ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 678/TTr-SXD ngày 03/7/2017; ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị ngày 20/7/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Chủ đầu tư lập quy hoạch: Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp huyện Vĩnh Tường.

3. Địa điểm, phạm vi quy hoạch:

Thuộc địa giới hành chính xã Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường.

- Phía Đông Bắc giáp mương nước và ranh giới xã Phú Thịnh.

- Phía Tây Bắc giáp đất nông nghiệp xã Lý Nhân.

- Phía Tây Nam giáp đường quy hoạch 13,5m.

- Phí Đông Nam giáp đường giao thông, dân cư hiện có và nghĩa trang liệt sĩ xã Lý Nhân.

4. Quy mô, tính chất quy hoạch:

4.1. Quy mô, diện tích lập quy hoạch: 41.180m2 (4,118 ha).

4.2. Tính chất: Là khu đất cho các doanh nghiệp, hộ gia đình thuê để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh. Được tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại, thống nhất và có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

5. Nội dung quy hoạch.

5.1. Tổng mặt bằng sử dụng đất.

- Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất theo bảng sau:

STT

Loại đất

Diện tích

(ha)

Tỉ lệ (%)

Ghi chú

1

Đất sản xuất kinh doanh

2,5405

61,69

 

1.1

Đất hiện có

0,8765

21,28

 

1.2

Đất quy hoạch mới

1,6640

40,41

 

2

Đất công cộng

0,0564

1,37

 

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,0707

1,72

 

4

Đất cây xanh

0,4118

10,00

 

5

Đất giao thông

1,0386

25,22

 

 

Tổng cộng

4,1180

100,00

 

- Chi tiết sử dụng đất gồm:

+ Đất sản xuất, kinh doanh gồm 04 lô đất kí hiệu từ CN1 đến CN4 có tổng diện tích 2,5405 ha. Trong đó, các lô đất kí hiệu CN03, CN04 là đất sản xuất kinh doanh hiện có; các lô CN01, CN02 là đất quy hoạch mới.

+ Đất công cộng với chức năng hành chính, dịch vụ, tại lô đất kí hiệu CC01, diện tích 0,0564 ha;

+ Đất hạ tầng kỹ thuật, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ Cụm công nghiệp, tại lô đất kí hiệu HT01, diện tích 0,0707 ha;

+ Đất cây xanh, tại các lô đất kí hiệu CX01, CX02, CX03 có tổng diện tích 0,4118 ha;

+ Đất giao thông có tổng diện tích 1,0386 ha.

5.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị.

Mật độ xây dựng và chiều cao công trình: Đối với các ô đất sản xuất kinh doanh, mật độ xây dựng tối đa 70%; các lô đất công cộng, hạ tầng kỹ thuật tối đa 40%; các lô đất cây xanh tối đa 5%. Chiều cao công trình: Tại các lô đất sản xuất kinh doanh tối đa 01 tầng; đất công cộng, hạ tầng kỹ thuật trung bình 03 tầng; các lô đất cây xanh tối đa 01 tầng.

Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trên cơ sở hài hòa với kiến trúc và cảnh quan khu vực, hình thức kiến trúc công trình hiện đại phù hợp tính chất công năng công trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại và văn phòng làm việc.

5.3. Hạ tầng kỹ thuật.

- Giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

+ Trong Cụm công nghiệp quy hoạch các tuyến đường có mặt cắt A-A: B =  13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m), mặt cắt B-B: B = 10,5m (7,5m + 3,0m).

+ Cao độ thiết kế tại nút giao thông: Cao nhất 12.60m, thấp nhất 11.50m.

+ Chỉ giới xây dựng: Quy định chỉ giới xây dựng công trình lùi tối tiểu 5,0m so với chỉ giới đường đỏ tại tất cả các tuyến đường.

- Chuẩn bị kỹ thuật khu đất:

+ San nền: Thiết kế san nền trên cơ sở cao độ đường hiện có đi giáp khu đất và hiện trạng địa hình khu vực. Cao độ thiết kế san nền chênh cao trung bình 1,56m so với cao độ tự nhiên, khối lượng đắp khoảng 32.413,4m3.

+ Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom bằng hệ thống cống D600, D800 đặt trên lòng đường. Thoát nước mưa của khu vực về mương nước hiện có phía Đông Bắc, giáp xã Thượng Trưng.

- Cấp nước: Nguồn nước dự kiến lấy từ đường ống D110 đang triển khai xây dựng theo chương trình nước sạch nông thôn. Bố trí mạng lưới đường ống dạng mạng cụt D75, D63 cung cấp nước cho các hộ sử dụng nước. Hệ thống trụ cứu hỏa sử dụng nước từ đường ống D110, đặt trên vỉa hè, khoảng cách phục vụ tối đa 150m một trụ.

- Cấp điện và chiếu sáng:

+ Nguồn từ 02 trạm biến áp hiện có (tram 1 công suất 400KVA 22/0,4KV; trạm 2 công suất 560KVA 22/0,4KV).

+ Xây dựng mới 01 trạm biến áp, dung lượng 250KVA kết hợp với 02 trạm hiện có cấp điện cho khu vực quy hoạch. Xây dựng hệ thống đường dây 35(22)Kv và đường dây 0,4KV cung cấp điện cho các dự án và chiếu sáng giao thông, đi nổi trên cột li tâm đặt trên vỉa hè các tuyến đường.

- Thoát nước thải, vệ sinh môi trường.

+ Thoát nước thải: Nước thải của các đơn vị sử dụng nước sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu bằng hệ thống cống thoát nước thải DN250, DN315 đặt dưới vỉa hè, đưa về trạm xử lý của Cụm công nghiệp. Sau khi xử lý đạt chuẩn, giai đoạn trước mắt thoát theo thoát nước mưa, giai đoạn sau đưa về trạm xử lý nước thải của địa phương theo định hướng quy hoạch.

+ Vệ sinh môi trường: Chất thải được phân thành 2 loại tại nguồn vô cơ và hữu cơ, được thu gom hàng ngày, sử dụng xe chuyên dụng chuyên chở đến khu xử lý rác thải chung của khu vực.

- Thông tin liên lạc: Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài được đầu tư đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…

5.4. Các biện pháp bảo vệ môi trường.

Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải, nước mưa; thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng, thu gom triệt để lượng chất thải phát sinh hàng ngày. Xây dựng quy chế, quy định về vệ sinh môi trường khu vực; giáo dục dân cư trong khu vực có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, hạn chế gây ô nhiễm, thực hiện tốt các chương trình vệ sinh công cộng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Chủ đầu tư quy hoạch có trách nhiệm phối hợp các đơn vị có liên quan hoàn thiện các thủ tục tiếp theo. Đề xuất việc quản lý, đầu tư cụm công nghiệp, thực hiện việc giao đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các doanh nghiệp, hộ gia đình tại địa phương theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký,

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Tường, Chủ tịch UBND xã Lý Nhân huyện Vĩnh Tường, Trung tâm Phát triển Cụn công nghiệp huyện Vĩnh Tường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- CPCT, CPVP;

- Như điều 3;

- CV: CN1,3,4;

- Lưu VT.

(H-             b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Lê Duy Thành

 

Văn bản gốc xem tại đây

Ngày đăng: 27/07/2017
  • Tiêu đề *
  • Người gửi *
  • Email*
  • Nội dung bình luận*
Các tin cùng chuyên mục