Thủ tục hành chính

 
Thủ tục hành chính > Xã, Thị trấn > Xây dựng
Tên thủ tục
Cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
Mô tả
Trình tự thực hiện

Bước 1 - Cá nhân (gọi là Chủ hộ) chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Bước 2 - Chủ hộ nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã.

Công chức của UBND cấp xã tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ của Chủ hộ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thành phần thì nhận, viết giấy hẹn cho Chủ hộ.

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và hướng dẫn để Chủ hộ hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Thời gian tiếp nhận Hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần

Bước 3 - Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 4 -  Chủ hộ nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã

Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Thông tư 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng)

+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật về đất đai.

+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

 - Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

 - Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

Thời hạn giải quyết

08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Cơ quan thực hiện

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: UBND cấp xã

Lệ phí

50.000 đ/giấy phép (Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Tên mẫu đơn tờ khai

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

- Đơn đề nghị điều chỉnh cấp giấy phép xây dựng

(Phụ lục 14, 15, 16, 19 Thông tư số 10/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012)

Yêu cầu thực hiện

1. Yêu cầu điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

2. Yêu cầu điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ các quy định về:

+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

 + Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

3. Yêu cầu điều kiện 3: Đối với nhà ở sửa chữa, cải tạo: Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục nhà ở được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

4. Yêu cầu điều kiện 4: Đối với hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng: Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; Sơ đồ mặt bằng xây dựng điều chỉnh.

5. Yêu cầu điều kiện 5: Đối với trường hợp Gia hạn giấy phép xây dựng: Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới (giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng tại đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng), kèm theo Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp

6. Yêu cầu điều kiện 6: Đối với trường hợp Cấp lại giấy phép xây dựng: Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất (thể hiện rõ tại đơn xin cấp lại GPXD)

7. Yêu cầu điều kiện 7:

+ Đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu; hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, mương thủy lợi và hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật mà nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công trình, nhà ở riêng lẻ đó, thì không được phép xây dựng mới, chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi quy mô diện tích, kết cấu chịu lực an toàn của công trình.

+ Đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường hiện hữu (Quốc lộ, Đường tỉnh, liên xã) hoặc các tuyến giao thông mới tương đương có quy hoạch được duyệt và công bố lộ giới, nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường thì được phép cải tạo, sửa chữa công trình nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu hiện trạng cũ hoặc xin cấp phép xây dựng tạm với quy mô bán kiên cố 01 tầng (tường gạch, mái tôn hoặc ngói). Nếu hiện trạng là đất trống thì không cho phép xây dựng mới.

+ Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

 

Kết quả thực hiện

Giấy phép xây dựng

Căn cứ pháp lý

1. Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003

2. Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

3. Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

4. Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Ban hành Quy định về Quản lý cấp giấy phép trên địa bàn tỉnh