Quy Hoạch

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN 

TỈNH VĨNH PHÚC

————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————–

Số 4107/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội

huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 2332/QĐ-UBND ngày 29/07/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của UBND huyện Vĩnh Tường tại Tờ trình số 1145/TTr-UBND ngày 09/11/2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Kết cấu của bản quy hoạch.

Phần thứ nhất: Đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường;

Phần thứ hai: Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội của huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2001-2010;

Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Phần thứ tư: Các giải pháp cơ bản để thực hiện Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường.

Phần thứ năm: Triển vọng kết quả đạt được và kiến nghị.

4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch:

4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội huyện Vĩnh Tường:

4.1.1 Quan điểm phát triển:

– Phát triển KTXH của huyện phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc, của Vùng Đồng bằng Sông Hồng.

– Tận dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý của huyện để phát triển công nghiệp, dịch vụ. Phát huy tiềm năng, thế mạnh của huyện, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, hợp tác, liên kết của Trung ương và tỉnh, của các huyện bạn và bên ngoài.

– Phát triển theo hướng CNH – HĐH hướng về xuất khẩu, trên cơ sở khai thác tối đa và hài hoà các nguồn lực của huyện, của tỉnh và của vùng. Nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt các ngành chủ đạo. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Coi trọng hàng đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng, tích cực chuẩn bị tiền đề tốt để phát triển nhanh hơn sau năm 2015.

– Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giảm nghèo và các tệ nạn xã hội; giảm dần sự chênh lệch giữa vùng nông thôn, với vùng đô thị. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.

– Phát triển KTXH gắn với xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; Gắn phát triển kinh tế với tăng cường và củng cố an ninh quốc phòng, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh.

4.1.2 Mục tiêu tổng quát:

– Đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới phát triển kinh tế, tập trung xây dựng huyện phát triển nhanh theo hướng bền vững với cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, nông nghiệp – thuỷ sản. Thu hút các nhà đầu tư các dự án phát triển KTXH trên địa bàn, khuyến khích phát triển mạnh các thành phần kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ.

– Phát triển kinh tế nông thôn gắn liền với thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá; tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch các vùng bãi, vùng thiếu nước để trồng cỏ và chăn nuôi bò sữa; đồng thời chú trọng phát triển CN, TTCN và dịch vụ.

– Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá – xã hội, khoa học công nghệ, nhất là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao (phát huy truyền thống hiếu học của huyện Vĩnh Tường) nhằm đáp ứng tốt nhu cầu lao động của Tỉnh và của Vùng.

4.1.3 Mục tiêu cụ thể:

a) Giai đoạn 2011 – 2015:

– Phát triển kinh tế: Nhịp độ tăng trưởng GTSX bình quân đạt 16,8%/năm. Trong đó: Ngành nông nghiệp – thuỷ sản tăng 4,3%/năm, công nghiệp – xây dựng tăng 20,3%/năm, dịch vụ tăng 18,0%/năm. Năm 2015 cơ cấu GTSX là: Nông nghiệp – Thuỷ sản đạt 18,5%, công nghiệp – xây dựng đạt 42,0%, dịch vụ đạt 39,5%.

– Phát triển xã hội: Tỷ lệ số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 100%, số hộ sử dụng nước sạch đạt 85%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn khoảng 1,2%/năm, giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm từ 0,1 – 0,30/00. Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 0,5 – 1,0%, tiếp tục nâng cao mức sống của các hộ đã thoát nghèo, tránh tình trạng tái nghèo. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo khoảng 63% trong tổng số lao động, 80% lao động có việc làm ổn định trong tổng số lao động. Mỗi xã có 1 bác sĩ, 1 – 2 nhân viên y tế.

– Bảo vệ môi trường: Tỷ lệ thu gom rác thải, xử lý hợp vệ sinh đạt 75 – 85% tuỳ từng tiểu vùng, chỉ số xanh đạt 10 – 15% ở tiểu vùng trung tâm đô thị và công nghiệp. Xử lý tốt môi trường ở các khu, cụm, điểm công nghiệp và các làng nghề nông thôn. Tất cả các dự án đầu tư phải có phương án về môi trường được cơ quan chuyên môn thẩm định, đồng ý và cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được triển khai thực hiện.

b) Giai đoạn 2016 – 2020:

– Phát triển kinh tế: Tiếp tục phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện, nhịp độ tăng trưởng GTSX bình quân đạt 18,7%/năm. Trong đó: Ngành nông nghiệp – Thuỷ sản tăng 3,8%/năm, công nghiệp – xây dựng tăng 21,5%/năm, dịch vụ tăng 18,5%/năm. Năm 2020 cơ cấu GTSX là: Nông nghiệp – Thuỷ sản đạt 10,6%, Công nghiệp – xây dựng đạt 49,8%, dịch vụ đạt 39,6%.

– Phát triển xã hội: Số hộ sử dụng nước sạch đạt 95%. Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,1%/năm. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo khoảng 75% trong tổng số lao động, 90% lao động có việc làm trong tổng số lao động. 5% số xã có 2 bác sĩ, 2 – 3 nhân viên y tế.

– Bảo vệ môi trường: Tỷ lệ thu gom rác thải, xử lý hợp vệ sinh đạt 90 – 95% tuỳ từng tiểu vùng. Quản lý tốt môi trường để phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

c) Giai đoạn 2021-2030:

– Phát triển kinh tế: Tiếp tục phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện, mục tiêu về nhịp độ tăng trưởng GTSX đạt 11,0%/năm. Năm 2030 cơ cấu giá trị sản xuất là: Nông nghiệp- thuỷ sản đạt 6,5%, công nghiệp- xây dựng đạt 55%, dịch vụ đạt 38,5%.

– Về phát triển xã hội: Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,0% vào năm 2030. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo khoảng 85-95% trong tổng số lao động, 95% lao động có việc làm, nâng cao chất lượng lao động.

4.2 Qui hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực

4.2.1 Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản:

a) Mục tiêu:

Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp – thuỷ sản tăng bình quân 4,3%/năm giai đoạn 2011-2015; 3,8%/năm 2016 – 2020 và 3,3%/năm giai đoạn 2021-2030.

Giá trị sản xuất (giá SS 1994) nông nghiệp – thuỷ sản đạt 540,6 tỷ đồng năm 2015; đạt 651,4 tỷ đồng 2020 và 901,3 tỷ đồng 2030, đến năm 2030 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 728,9 tỷ đồng (trồng trọt 431,7 tỷ đồng, chăn nuôi 270,8 tỷ đồng, dịch vụ 26,4 tỷ đồng), thuỷ sản 172,4 tỷ đồng.

b) Phương hướng phát triển:

Quy hoạch tổ chức lại sản xuất để hình thành các vùng sản xuất tập trung các loại sản phẩm có giá trị: Xây dựng vùng trồng lúa chất lượng cao; lúa năng suất cao. Thực hiện phát triển vùng trọng điểm vành đai rau đậu thực phẩm ven đô thị; sản xuất rau chuyên canh và rau an toàn phục vụ thị trường khu công nghiệp tập trung trong huyện và thành phố Vĩnh Yên.

Tập trung phát triển mạnh đàn bò thịt, bò sữa về số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Quy hoạch vùng chăn nuôi bò sữa ở vùng bãi sông Hồng: An Tường, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, Phú Đa…

Mở rộng diện tích trồng cỏ, đẩy mạnh việc chế biến thức ăn từ phụ phẩm trong trồng trọt để phát triển đàn bò lai hướng thịt theo hướng tập trung thâm canh để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn.

c) Giải pháp chủ yếu:

Giải pháp về khuyến nông và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.

Giải pháp đầu tư tăng cường về hệ thống cơ sở hạ tầng thuỷ lợi.

Cung cấp các dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Giải pháp tiếp thị, tìm kiếm thị trường và xúc tiến thương mại.

Giải pháp thúc đẩy quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp, trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.

Có chính sách cơ chế khuyến khích sản xuất phát triển theo kinh tế thị trường.

Về đất đai: Tổ chức chuyển đổi dồn ghép ruộng đất, tạo ra các ô thửa ruộng lớn, xoá bỏ tình trạng ruộng đất manh mún như hiện nay, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tích tụ ruộng đất theo quy định của Luật Đất đai. Hình thành các khu sản xuất hàng hoá tập trung, các vùng sản xuất nguyên liệu lớn phục vụ cho chế biến và xuất khẩu nông sản.

4.2.2 Phát triển công nghiệp-xây dựng

a) Mục tiêu chủ yếu:

Phấn đấu giá trị GTSX ngành công nghiệp – xây dựng đến năm 2015 là  2.208.550 triệu đồng (giá so sánh 1994); 4.596.002 triệu đồng (giá thực tế). Năm 2020 là 5.847.749  triệu đồng (giá so sánh 1994); 12.939.151 triệu đồng (giá thực tế). Năm 2030 là 18.162.220 triệu đồng (giá so sánh 1994), 47.914.046  triệu đồng (giá thực tế).

Nhịp độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2011 – 2015 là 20,3%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 là 21,5%/năm, giai đoạn 2021 – 2030 là 12,0%/năm.

Phấn đấu đưa tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu GTSX chiếm 42,0% vào năm 2015; năm 2020 là 49,8% và năm 2030 là 55%.

Thu hút lao động vào sản xuất công nghiệp – xây dựng trong toàn huyện là 2.500 người vào năm 2015; năm 2020 là 3.700 người.

b) Phương hướng phát triển:

Hoàn thiện cụm công nghiệp Đồng Sóc xã Vũ Di 50 ha, các ngành nghề ưu tiên chủ yếu là công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm đồ uống, dệt may, phụ tùng xe máy, sản xuất vật liệu xây dựng.

Hoàn thiện khu công nghiệp Chấn Hưng với diện tích 131 ha, các ngành ưu tiên chủ yếu là công nghiệp là công nghiệp sản xuất chế tạo linh kiện điện tử, màn hình tinh thể lỏng, thiết bị âm thanh điện tử, cassete cho ôtô, đầu DVD cho ôtô…

Xây dựng khu công nghiệp Vĩnh Thịnh, để phát huy lợi thế của những địa phương tiếp giáp với các tuyến đường giao thông quan trọng.

Xây dựng, hoàn thiện cụm công nghiệp làng nghề rèn Lý Nhân, cụm công nghiệp – làng nghề rắn Vĩnh Sơn. cụm công nghiệp Bình Dương.

Tiếp tục thực hiện hoàn chỉnh quy hoạch các làng nghề tập trung và đẩy nhanh việc lập dự án đầu tư xây dựng (Quy hoạch làng nghề Mộc Vân Giang, Văn Hà, quy hoạch làng nghề cơ khí, vận tải đường thuỷ Việt An – Việt Xuân).

Hoàn thiện công tác thành lập Hiệp hội làng nghề tại các địa phương có làng nghề truyền thống. Nghiên cứu để xây dựng các làng nghề mới. Tăng cường công tác đào tạo thợ thủ công tại các làng nghề với số lượng lớn, tập trung, đảm bảo toàn bộ thợ thủ công trong các làng nghề được đào tạo tay nghề.

Sản phẩm mang tính đặc thù (Rắn – Vĩnh Sơn) cần có đầu ra tiêu thụ sản phẩm theo đường chính ngạch. Hướng dẫn các làng nghề đăng ký thương hiệu và bảo vệ thương hiệu. Phát triển làng nghề gắn với quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn huyện.

c) Giải pháp chủ yếu:

+ Giải pháp phát triển công nghiệp – TTCN:

Tăng cường công tác quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng, khu công nghiệp Chấn Hưng và khu công nghiệp Vĩnh Thịnh, cụm công nghiệp Đồng Sóc – Vũ Di.

Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh sản xuất CN – TTCN, coi đây là bước đột phá để thay đổi cơ cấu kinh tế của huyện, phát huy lợi thế về nguồn tài nguyên khoáng sản, tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm đồ uống, dệt may, phụ tùng xe máy, sản xuất vật liệu xây dựng.

Tập trung làm tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, công tác di dân, tái định cư đối với các hộ phải di dời theo quy hoạch để thu hút đầu tư. Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn dạy nghề cho nhân dân đặc biệt là thanh niên nông thôn, giải quyết việc làm cho người lao động và các hộ mất đất sản xuất.

Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất CN – TTCN. Quan tâm phát triển các làng nghề, chuyển dịch lao động nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp – TTCN và dịch vụ.

Thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện nhằm tham mưu giúp lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện thẩm định dự án đầu tư.

Tập trung thực hiện tốt công tác quy hoạch, phát triển hợp lý các ngành nghề, phân bố phù hợp với các nguồn lực nhằm tạo điều kiện phát triển CN – TTCN trong huyện. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, đáp ứng việc đi lại, giao lưu và vận chuyển hàng hoá. Phát triển nguồn nhân lực gắn với cơ chế chính sách ưu đãi để tạo động lực cho CN – TTCN phát triển.

Tăng cường quảng bá, xúc tiến kêu gọi thu hút đầu tư, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý. Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước để nhận được những hướng dẫn hỗ trợ cần thiết.

+ Giải pháp phát triển ngành nghề và làng nghề nông thôn:

Chỉ đạo hoàn thiện việc thành lập hiệp hội làng nghề bao gồm tất cả các làng nghề trong huyện.

Giải pháp về đào tạo, kỹ thuật: tuỳ theo loại hình nghề ở các làng nghề để thuê chuyên gia giỏi, nghệ nhân về dạy nghề mới cho các hộ nông dân. Các xã, thị trấn, các cơ sở làng nghề cử cán bộ, nông dân tiêu biểu đi đào tạo, bồi dưỡng người làm quản lý và người có trình độ kỹ thuật cao phục vụ cho phát triển ngành nghề và làng nghề.

Giải pháp về vốn: huy động tối đa vốn tự có trong dân, tranh thủ các dự án, chương trình phát triển kinh tế của tỉnh, của Trung ương để kết hợp xây dựng làng nghề mới. Về vốn tín dụng: tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân và cơ sở làng nghề nông thôn được vay vốn ở các tổ chức tín dụng, ưu tiên cho vay từ nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội huyện.

Giải pháp về thông tin thị trường, tiêu thụ sản phẩm: từng bước hình thành mạng lưới thông tin trong nông thôn để các hộ nông dân sản xuất ngành nghề và các cơ sở làng nghề nông thôn được tiếp cận các thông tin về thị trường, giá cả, quy cách và tiêu chuẩn sản phẩm.

Tăng cường trách nhiệm của UBND xã, thị trấn, các ngành chức năng để thực hiện quản lý nhà nước.

4.2.3 Phát triển thương mại, dịch vụ:

a) Mục tiêu:

Giá trị sản xuất (giá thực tế) ngành dịch vụ năm 2015 đạt  4.318,0 tỷ đồng, chiếm 39,5% tổng GTSX của huyện; năm 2020 là 10.304,2 tỷ đồng, chiếm 39,6% và năm 2030 là 33.539,8 tỷ đồng, chiếm 38,5% trong cơ cấu GTSX toàn huyện.

Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 18,0%/năm, thời kỳ 2016 – 2020 đạt 18,5%/năm, thời kỳ 2021 – 2030 là 10,5%/năm.

b) Phương hướng phát triển:

+ Thương mại:

Phát triển thương mại gắn liền với quá trình phát triển công nghiệp, du lịch nhằm thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đáp ứng tốt các nhiệm vụ cơ bản trong các khu, cụm công nghiệp tập trung và các khu vực trung tâm khác, tạo môi trường thích hợp với sản xuất kinh doanh và phục vụ tốt đời sống nhân dân.

Cải tạo và xây dựng mạng lưới chợ theo 3 hướng: nâng cấp chợ trung tâm khang trang và tương đối hiện đại, chuyển hoá thành các siêu thị bán buôn và bán lẻ, xây dựng mới chợ đầu mối khu vực. Thu hút các cửa hàng bán lẻ độc lập và truyền thống, các hộ kinh doanh cá thể vào chuỗi cửa hàng tiện lợi.

Tiếp tục thu hút các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ các hoạt động dịch vụ: Xây dựng chợ đầu mối và Trung tâm Thương mại Tân Tiến (200ha). Xây dựng Trung tâm Thương mại Thổ Tang. Mở rộng khu Thương mại – Dịch vụ Tứ Trưng. Xây dựng khu Thương mại – Đô thị Phúc Sơn.

Khuyến khích các hộ gia đình kinh doanh có vốn lớn thành lập doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận vốn, nâng cao năng lực quản lý, đầu tư máy móc kỹ thuật hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và sử dụng nhiều lao động tại địa phương.

Phát huy thế mạnh của huyện là có các làng nghề truyền thống, khu du lịch sinh thái Đầm Rưng, phát triển các dịch vụ, loại hình thương mại dịch vụ phục vụ du lịch nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu tại chỗ như: bán hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ…

Hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ gắn với các khu, cụm công nghiệp như: thị trấn Thổ Tang, Chấn Hưng, Vũ Di, thị trấn Vĩnh Tường…, phát triển hệ thống phân phối kết hợp giữa truyền thống với hiện đại như siêu thị, các cửa hàng tự chọn…

Tại trung tâm các xã hoặc cụm xã, bên cạnh chợ cần quy tụ và bố trí các cửa hàng mua bán, các đại lý kinh doanh.

+ Dịch vụ Vận tải:

Phát huy lợi thế và truyền thống trong thời gian tới Vĩnh Tường tiếp tục đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải như: Đường bộ, đường thủy, đường sắt trong đó trước mắt ưu tiên phát triển dịch vụ vận tải đường bộ và đường sông. Phát triển cả vận tải hàng hóa và hành khách nhưng ưu tiên trước hết cho vận tải hàng hóa. Xây dựng cảng bốc xếp Vĩnh Thịnh (cảng bốc xếp  nhỏ: Cao Đại, Việt Xuân).

+ Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng:

Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và dân gửi tiền, vay tiền, hình thành thị trường vốn, thị trường chứng khoán,… Đẩy mạnh phát triển quỹ tín dụng, các loại hình bảo hiểm và các hình thức linh hoạt khác để huy động các nguồn vốn còn nhàn dỗi trong dân, thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.

Quản lý tốt nguồn thu ngoài quốc doanh, các khoản thu phí, lệ phí, thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và thu từ cấp quyền sử dụng đất. Thực hiện tăng cường kiểm tra, hướng dẫn thực hiện thu – chi đúng luật ngân sách.

+ Các dịch vụ khác:

– Du lịch: Phát triển du lịch trong sự kết hợp chung với du lịch của toàn tỉnh Vĩnh Phúc và toàn vùng. Hình thành khu du lịch Đầm Rưng – Đền Phú Đa, Vực Sanh, tạo thành vùng du lịch sinh thái. Phát triển du lịch: Đầu tư, kêu gọi đầu tư cho khu văn hoá du lịch đầm Rưng đã được UBND tỉnh phê duyệt tạo ra điểm du lịch hấp dẫn nhất huyện Vĩnh Tường. Từ nay đến 2015 huyện Vĩnh Tường phối hợp với ngành du lịch xây dựng hình thành tua du lịch di tích lịch sử và làng nghề với các điểm đến như: Đầm Rưng – Đền Đá Phú Đa – Đền thờ Liệt sỹ. Cụm đình chùa Thổ Tang – An Tường. Du lịch làng nghề: Rắn Vĩnh Sơn, Rèn Lý Nhân…, Trung tâm thương mại Thổ Tang … Hoàn thiện quy hoạch tổng thể các điểm du lịch của huyện nằm trong quy hoạch du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc. Triển khai quy hoạch chi tiết các cảnh quan thiên nhiên đã được quy hoạch tạo ra các điểm du lịch sinh thái hấp dẫn để đầu tư, kêu gọi đầu tư. Đặc biệt là hoàn thiện quy hoạch làng nghề hiện có, đầu tư phát triển theo hướng công nghiệp dịch vụ và du lịch…

– Phát triển các loại hình dịch vụ khác như: Dịch vụ chuyển giao công nghệ, dịch vụ bưu chính viễn thông, thông tin, quảng cáo,… cũng như các loại dịch vụ phục vụ đời sống văn hóa tinh thần nhằm đáp ứng và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.

Phát triển mạng lưới phục vụ bưu chính – phát hành báo chí: mở rộng nâng cấp các điểm phục vụ sẵn có và phát triển thêm nhiều điểm phục vụ mới trên địa bàn, đặc biệt tại cụm công nghiệp.

Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, đặc biệt dịch vụ chuyển phát nhanh. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng các dịch vụ truyền thông, áp dụng công nghệ mới phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ phục vụ nhu cầu xã hội.

Củng cố các dịch vụ truyền thống, nâng cao dịch vụ mới (chuyển tiền nhanh, EMS, máy FAX cho các điểm xã thị trấn).

Hệ thống viễn thông: chia theo các điểm nút thông tin phục vụ cho khu vực dân cư quan trọng. Đầu tư mở rộng các điểm nút, các trạm BTS (trạm phát sóng di động).

Dự kiến đến 2015: mật độ điện thoại cố định và di động trên 80 máy/100 dân, năm 2020 là 100 – 120 máy/100 dân, tỷ lệ người truy cập internet 35 – 40%. Trang bị tổng đài theo nhu cầu sử dụng (trong vòng bán kính 3km), các tổng đài kết nối truyền dẫn bằng quang, khi có nhu cầu mở rộng số thuê bao chỉ cần mở rộng các vùng quang.

Tăng cường các thiết bị kỹ thuật, đào tạo người sử dụng các kỹ thuật mới, tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại để phục vụ nhu cầu công việc.

Đến năm 2015: Phát triển truyền hình trên dải băng thông rộng (AIPB, IPTV), 1 hoặc 2 xã có 1 trạm viễn thông, tất cả các xã có trạm BTS. Cáp quang hoá đến các doanh nghiệp sử dụng nhiều dịch vụ.

c) Giải pháp chủ yếu:

Thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý nhà nước về dịch vụ trên địa bàn. Xây dựng và hình thành các trung tâm thương mại tại thị trấn Thổ Tang, Thượng Trưng làm đầu mối liên kết và cung cấp thông tin thị trường, hướng dẫn sản xuất và làm cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.

Nâng cấp hệ thống chợ nông thôn, thực hiện văn minh thương mại tại các thị trấn, thị tứ bằng tổ chức các siêu thị và cửa hàng tự chọn… Xây dựng hai hình thức doanh nghiệp chủ lực (Công ty xuất nhập khẩu và Công ty thương mại) để áp dụng hình thức kinh doanh hiện đại.

Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, quản lý chặt chẽ hàng hoá nhập khẩu. Kiên quyết không nhập khẩu hàng hoá kém chất lượng làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của hàng địa phương.

Tăng cường công tác tiếp thị xúc tiến thương mại, giảm giá thành các sản phẩm chủ lực của huyện nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Phát triển thị trường, mở rộng giao lưu hàng hoá với các vùng trong tỉnh.

Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia thương mại, du lịch; đầu tư vốn để phát triển du lịch, Nhà nước quản lý quy hoạch và vệ sinh môi trường, kiến trúc,… có chính sách ưu đãi về thuế, về tài chính, về tiền thuế đất… để các tổ chức, cá nhân ổn định đầu tư và tổ chức sản xuất kinh doanh.

Phát triển các loại hình dịch vụ nhà hàng ăn uống, vận tải, bến bãi v.v… để phục vụ các khu, cụm công nghiệp và khách du lịch.

Gắn các loại hoạt động dịch vụ của huyện Vĩnh Tường với thành phố Vĩnh Yên, các huyện, trung tâm kinh tế, các khu công nghiệp – TTCN trong vùng tạo thế mạnh về cung ứng các dịch vụ hàng hoá. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ trong các HTX nông nghiệp, các vùng nông thôn, chú trọng cung ứng dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ, thu gom hàng hoá, sản phẩm từ nông nghiệp, nông thôn.

Tăng cường công tác quản lý thị trường chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại, kinh doanh trái phép, tăng mức luân chuyển hàng hoá, tạo thị trường lành mạnh.

Quản lý có hiệu quả những bến xe trung tâm (thị trấn Vĩnh Tường, Tân Tiến), bãi đỗ xe tập trung (thị trấn Thổ Tang). Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải có chất lượng cao.

Xây dựng cảng bốc xếp Vĩnh Thịnh (cảng bốc xếp  nhỏ: Cao Đại, Việt Xuân). Điểm giao sông Đáy, sông Hồng 30 nghìn tấn phương tiện do tư nhân làm với trên 10 xã chạy ven sông Hồng.

Tiếp tục đầu tư, phát triển và nâng cấp mạng lưới bưu chính, viễn thông  nhằm đảm bảo thông suốt thông tin liên lạc trên các mạng điện thoại di động, cố định và internet.

4.2.4 Qui hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu

a) Phát triển giáo dục:

+ Mục tiêu:

Đến 2020 xây dựng thêm 1 trường mầm non ở trung tâm huyện, ở 1 số xã còn thiếu trường mầm non trung tâm.

Xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao ở các khu vực tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng dạy – học trong toàn huyện; tiếp tục dạy và mở rộng mô hình Ngoại ngữ (Tiếng Anh) nâng cao ở những Trường TH và THCS có điều kiện trong huyện.

Đến năm 2015 đạt 100% trường MN, TH, THCS, THPT đạt chuẩn Quốc gia. Trong đó 50% trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; 100% học sinh Tiểu học được học 2 buổi/ngày (trong đó 50% học sinh được học bán trú).

Đến năm 2015: Hoàn thành phổ cập THPT, nâng cao chất lượng phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi, chất lượng phổ cập giáo dục THCS và phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2.

Đến năm 2015: Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ phấn đấu 95% giáo viên TH; 60% giáo viên Mầm non; 60% giáo viên THCS và 20% giáo viên THPT có trình độ trên chuẩn. Mở lớp đại học tiếng Anh (tại chức) cho giáo viên THCS  dạy các môn khoa học tự nhiên để phục vụ cho việc dạy – học môn tiếng Anh nâng cao ở cấp THCS.

+ Giải pháp:

Tiếp tục mở rộng diện tích đất trường học theo Nghị quyết 15/2007 ngày 24/7/2007 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV.

Tiếp tục mở rộng quy mô lớp học MN và THPT, để đáp ứng yêu cầu cao nhất nhu cầu học tập của các cháu Mầm non và học sinh THPT.

Kế hoạch xây dựng các trường trọng điểm quốc gia giai đoạn 2009 – 2015: Xây dựng và đầu tư cơ sở vật chất, trang bị giáo dục cho các trường MN, TH, THCS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng học sinh giỏi… Xây dựng một hệ thống trường có chất lượng cao đảm bảo là hạt nhân của các cấp học tại các khu vực, có khả năng tạo điều kiện giúp đỡ các trường lân cận phát triển, góp phần cho giáo dục phát triển đồng đều trên toàn huyện.

Tiếp tục duy trì và mở rộng kế hoạch dạy thí điểm môn Tiếng Anh nâng cao tại trường TH Thị trấn Vĩnh Tường và THCS Vĩnh Tường (giai đoạn 2008 – 2013).

Tăng cường trật tự, kỷ cương, nề nếp trong hoạt động của nhà trường, chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, ngăn chặn và đẩy lùi mọi tiêu cực và tệ nạn xã hội trong trường học. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng các trung tâm học tập cộng đồng, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài.

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, bộ máy quản lý giáo dục các cấp thông qua  đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ quản lý. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trẻ, có trình độ mới về quản lý, sử dụng các phương tiện, thiết bị thích hợp để nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành.

Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục: Tăng cường công tác tuyên truyền và thực hiện nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa. Tập trung tuyên truyền sự nhận thức trong nhân dân về giáo dục. Tạo phong trào hoạt động sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiều hình thức. Vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, tạo môi trường xã hội  lành mạnh.

b) Y tế – chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:

+ Mục tiêu:

– 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vacxin phòng bệnh, 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiêm phòng uốn ván. Duy trì và phát huy thành quả công tác tiêm chủng đã đạt được.

– Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 10,0% vào năm 2015 và dưới 5,0% vào năm 2020, 100% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và khó khăn được chăm sóc.

– Đến năm 2015 bình quân 6 bác sỹ/1 vạn dân, 16 giường bệnh/1 vạn dân, mỗi trạm y tế xã có ít nhất 1 bác sỹ và 2 – 3 nhân viên y tế, năm 2020 có 8 bác sỹ/1 vạn dân, 20 giường bệnh/1 vạn dân. Tăng tỷ lệ bác sỹ được đào tạo có trình độ đại học và sau đại học cho tuyến huyện.

– 100% các tuyến y tế xã thị trấn có cán bộ quản lý được đào tạo với trình độ tối thiểu tương đương với dược tá.

+ Giải pháp:

Tiếp tục nâng cấp bệnh viện đa khoa Vĩnh Tường. Nâng cấp bệnh viên theo chuyên khoa, chú trọng các khoa mũi nhọn như ngoại, sản, nhi, cấp cứu. Mở rộng quy mô lên 240 giường bệnh với các trang thiết bị hiện đại.

Kiên cố hoá đồng thời đề nghị tăng cường cơ sở vật chất cho các trạm y tế xã. Từ năm 2011 trở đi, mỗi xã đầu tư  01 chiếc máy siêu âm.

Xã hội hoá y tế: tiếp tục tăng đầu tư cho y tế, đẩy nhanh tiến độ phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế, đổi mới chế độ viện phí

Tạo điều kiện để có các bệnh viện đa khoa và chuyên ngành y tế tư nhân và dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân. Phát triển y tế tư nhân có kiểm soát nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của mọi tầng lớp nhân dân, mở rộng dịch vụ bảo hiểm y tế để tạo nguồn kinh phí chăm sóc tốt hơn cho mọi đối tượng.

Đảm bảo đủ cán bộ dược cho các đơn vị còn thiếu so với nhu cầu công tác, trước hết là thanh tra, dược bệnh viện, phòng Y tế, trung tâm y tế.

c) Nước sạch và vệ sinh môi trường:

+ Giai đoạn 2011 – 2015:

– 100% số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Đạt 85% số hộ sử dụng nước sạch. 75 – 85% lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý hợp vệ sinh, tuỳ theo từng tiểu vùng.

– Xử lý tốt môi trường ở các cụm, điểm công nghiệp và các làng nghề nông thôn. Tất cả các dự án đầu tư phải có phương án về môi trường được cơ quan chuyên môn thẩm định, đồng ý và cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được triển khai thực hiện.

– Xây dựng khoảng 3-4 dự án cung cấp nước sạch và đến năm 2020 hoàn thành 2 – 3 dự án cấp nước với công suất 25 – 30 ngàn m3/ngày đêm ở khu vực trong huyện. Đồng thời chuẩn bị phương án cấp nước phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp. Tập trung xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho các xã, thị trấn.

– Quy hoạch các trại chăn nuôi quy mô lớn ở xa khu dân cư, xử lý chất thải tránh ô nhiễm môi trường.

+ Giai đoạn 2016 – 2020:

95 % số hộ sử dụng nước sạch đạt. 90 – 95% lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý hợp vệ sinh, tuỳ theo từng tiểu vùng. 100% các hộ gia đình đều sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Cơ bản đưa chăn nuôi ra ngoài khu dân cư (đối với các hộ chăn nuôi quy mô lớn); Toàn bộ số chuồng trại chăn nuôi được xử lý chất thải. Quản lý tốt môi trường để phát triển KTXH bền vững.

d) Phát triển văn hoá thông tin:

Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở: Duy trì, nâng cao chất lượng xây dựng GĐVH, LVH, ĐVVH. Đến năm 2015 có 90% hộ GĐVH; 85% LVH; 98% ĐVVH. 100% xã, 70% thôn, làng, TDP có CLB văn hoá, thể thao, gia đình… hoạt động thường xuyên; bảo tồn tốt văn hoá dân gian truyền thống. 100% các thôn, làng, TDP làm tốt việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước, hương ước. Nâng cấp hệ thống NVH xã, thôn; bảo đảm 100% NVH xã, thôn được trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị thiết yếu phù hợp với tiêu chuẩn nông thôn mới thường xuyên hoạt động hiệu quả.

Xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao: Đối với các xã thị trấn đầu tư xây dựng thiết chế thể thao – văn hoá với quy mô phù hợp để tổ chức  các sự kiện chính trị lớn và tập luyện TDTT. 100% xã, thị trấn có SVĐ xã; 50% thôn, làng, TDP xây dựng được SVĐ thôn, được đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị tập luyện cơ bản. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trung tâm văn hoá – Thể thao huyện Vĩnh Tường với diện tích đất 5 – 6 ha. Đối với các thôn, Tổ dân phòng xây dựng nhà văn hoá cộng đồng nên gắn sân thể thao vui chơi 2 môn (bóng chuyền, cầu lông).

Về xây dựng hạ tầng truyền thanh, phấn đấu đến 2020 đạt 100% các xã, thị trấn xây dựng được đài truyền thanh không dây. Về cơ sở vật chất: Tỉnh và huyện đầu tư thiết bị: 4 máy camera kỹ thuật số, 1 bộ dựng truyền hình phi tuyến. Về tổ chức cán bộ: phấn đấu năm 2015 có 75% cán bộ viên chức đạt trình độ đại học, còn lại từ trung cấp trở lên; năm 2020 đội ngũ cán bộ viên chức của Đài 90% có trình độ đại học về chuyên môn nghiệp vụ, 50% trình độ lý luận trung, cao cấp.

4.3 Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

4.3.1 Về giao thông:

a) Đường quốc lộ, đường tỉnh lộ:

+ Giai đoạn 2011 – 2015: Nâng cấp, cải tạo các tuyến sau: nâng cấp QL2C đoạn từ ngã tư TT Vĩnh Tường kéo dài đến bến phà Vĩnh Thịnh. Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh ĐT304 tuyến từ ngã tư TT Vĩnh Tường kéo dài đến hết địa phận xã Tứ Trưng. Nâng cấp Đê trung ương (Đê Tả sông Đáy) tuyến QL2A (Việt Xuân) – Hoàng Đan (Tam Dương). Nâng cấp Đê trung ương (Đê Tả sông Hồng tuyến QL2A (Việt Xuân) – dốc đê Đại Tự. Nâng cấp Đê trung ương tuyến Cao Đại – Vĩnh Ninh.

+ Giai đoạn 2016 – 2020: Nâng cấp, cải tạo các tuyến sau: Nâng cấp tuyến Cao Đại – Thượng Trưng – Vũ Di – QL2C. Nâng cấp đường tỉnh ĐT309 tuyến Chấn Hưng – Chợ Vàng. Nâng cấp đường tình ĐT305C tuyến Việt Xuân – Phú Hậu. Nâng cấp tuyến TT Vĩnh Tường – Tuân Chính – An Tường.

+ Đến năm 2030 một số đoạn của QL2A được quy hoạch thành đường đô thị cấp I có mặt cắt 57m.

b) Đường huyện lộ:

+ Giai đoạn 2011 – 2015 nâng cấp, cải tạo các tuyến đường sau: Tuyến Yên Bình – Mai Nham. Tuyến Thượng Trưng – Tuân Chính. Tuyến TT Vĩnh Tường – Thượng Trưng – Cao Đại. Tuyến Thổ Tang – Bình Dương. Tuyến ĐT 304 – Đường vòng tránh (Bến xe Thổ Tang). Tuyến Thổ Tang – Thượng Trưng. Tuyến Thượng Trưng – Cao Đại.

+ Giai đoạn 2016 – 2020: Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện các tuyến sau: Tuyến Cao Đại – Thượng Trưng – Vũ Di – QL2C. Trục  QL2C – Cụm KTXH Đại Đồng – Nghĩa Hưng – Đê Tả Đáy. Tuyến Bồ Sao – Lũng Hòa – Cụm kinh tế xã hội Tân Tiến. Tuyến Ngũ Kiên – Phú Đa – Vĩnh Ninh. Tuyến Tân Cương – Phú Thịnh. Tuyến Tứ Trưng – Đại Tự.

c) Đường liên xã và đường, thôn xóm:

Hoàn chỉnh, mở rộng và nâng cấp các trục đường liên xã, đường tới các trung tâm xã. Dự kiến đến năm 2015 phấn đấu 100% đường liên xã, đường thôn, xóm được rải bê tông xi măng hoặc lát gạch.

d) Giao thông nội đồng:

Dự kiến giai đoạn 2011 – 2015 đạt 60% đường nội đồng được rải bê tông, xi măng.

Dự kiến giai đoạn 2016 – 2020 đạt 100% đường nội đồng được rải bê tông, xi măng.

e) Các tuyến quy hoạch mới:

Tuyến Vũ Di – Bình Dương – Vĩnh Sơn – Đại Đồng – Tân Tiến – Nghĩa Hưng Tuyến hình thành sẽ giảm  tải lưu lượng xe cho ĐT304, tạo hành lang kinh tế xuyên suốt chiều Nam – Bắc của Huyện.

Tuyến chạy sát với đường sắt Hà Lào. Mục đích tạo quĩ đất phát triển công nghiệp

Tuyến từ  Cụm KTXH Tân Tiến – Thượng Trưng – Tân Cương. Mục đích tạo quỹ đất phát triển kinh tế xã hội của Huyện.

4.3.2 Về hệ thống điện:

Điện lực Vĩnh Phúc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án lưới điện phân phối nông thôn (gọi tắt là Dự án RD) nhằm cải tạo, nâng cấp đường dây trung áp và trạm biến áp từ cấp điện áp 10KV lên 22KV.

Giai đoạn 2016 – 2020 xây dựng thêm một trạm 110KV Vĩnh Tường 2 công suất 40 MVA.

Triển khai nhanh Dự án điện nông thôn REII mở rộng.

Ngành điện tiếp tục có kế hoạch đầu tư các Trạm biến áp có công suất lớn để san tải cho các trạm biến áp hiện có, hạn chế việc phải cắt điện luân phiên do quá tải.

Lưới điện nông thôn: đã đầu tư cho 17 xã (bình quân mỗi xã 3 tỷ đồng), còn lại 10 xã cần đầu tư khoảng 70 tỷ đồng cho nâng cấp lưới điện hạ thế ở nông thôn.

4.3.3 Về hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước:

+ Phương hướng đến 2020:

Về kênh tưới hoàn chỉnh bê tông hoá toàn bộ các tuyến kênh tưới từ loại I, II, III, sửa chữa toàn bộ các hư hỏng công trình do thiên tai gây ra…

Về kênh tiêu: Thường xuyên tu sửa, nạo vét, nâng cấp, mở rộng các tuyến kênh chính đảm bảo tiêu thoát lũ nhất là hệ thống sông Phan.

Về công trình: Tu sửa nâng cấp toàn bộ các trạm bơm tưới, rà soát bỏ các trạm bơm xây dựng không có hiệu quả, quản lý vận hành trạm có hiệu quả.

Về đê điều: Kiên cố hoá mở rộng toàn bộ tuyến đê bối, đê TW đảm bảo phòng chống lụt bão và giao thông đi lại thuận tiện, xử lý chống sạt lở ven sông Hồng và sông Phó Đáy.

+ Tầm nhìn 2030:

Về kênh tưới: cứng hoá mặt bờ kênh chính do Công ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Liễn Sơn quản lý, tiến tới quản lý khai thác công trình có hiệu quả khoa học, đảm bảo tiết kiệm nước, giảm chi phí tiền điện bơm nước.

Về tiêu: kiên cố hoá các đoạn kênh tiêu chính, gắn với quy hoạch giao thông và quy hoạch khác, nhất là các đoạn kênh tiêu ven làng, khu phố, xử lý nguồn nước thải ra kênh.

Về đê điều: xử lý sự cố đê thường xuyên do tác động của thiên nhiên gây ra, kè kiên cố các đoạn đê xung yếu giáp sông đảm bảo chủ động PCBL.

4.4 Định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và qui hoạch sử dụng đất

4.4.1 Tổ chức không gian kinh tế – xã hội: Trên địa bàn huyện phát triển theo 3 tiểu vùng:

a) Tiểu vùng 1: Vùng cao

Vùng cao gồm 9 xã: Kim Xá, Yên Bình, Chấn Hưng, Nghĩa Hưng, Tân Tiến, Đại Đồng, Yên Lập, Việt Xuân, Bồ Sao diện tích 4.368,6ha, chiếm 30,8 diện tích tự nhiên của huyện. Đây là vùng đất phù sa của hệ thống sông Phó Đáy. Tiểu vùng này sẽ tập trung phát triển kinh tế như sau:

Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp Chấn Hưng,  cụm KTXH Tân Tiến – Thổ Tang, cụm KTXH Đại Đồng.

Xây dựng và phát triển đô thị.

Phát triển phục vụ cho phát triển công nghiệp, đô thị…

Phát triển nông nghiệp nông thôn, tập trung phát triển các cây trồng vật nuôi như lúa, ngô, đậu tương, lạc, chăn nuôi lợn, gia cầm, trâu, bò.

b) Tiểu vùng 2: Vùng giữa

Vùng giữa gồm: 10 xã và 3 thị trấn: Lũng Hoà, thị trấn Thổ Tang, Bình Dương, Thượng Trưng, Tân Cương, Tuân Chính, Vũ Di, Vĩnh Sơn, Vân Xuân, Tam Phúc, Thị trấn Tứ Trưng, Ngũ Kiên, Thị trấn Vĩnh Tường và một phần các xã Cao Đại, Phú Thịnh, Lý Nhân, Phú Đa có tổng diện tích là 7.011 ha chiếm 49,4% tổng diện tích toàn huyện, là vùng đất phù sa của hệ thống sông Hồng, có địa hình cao thấp không đều, xuất hiện lòng chảo nhỏ song nhìn chung theo hướng thấp dần từ Đông Bắc Tây Nam.

Xây dựng và phát triển thị trấn Vĩnh Tường thành trung tâm hành chính, chính trị, giáo dục, dịch vụ, văn hoá thể thao của cả huyện. Xây dựng chuỗi các thị trấn gồm: Thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn Thổ Tang, thị trấn Tứ Trưng, thị trấn Thượng Trưng.

Phát triển nông nghiệp với các cây trồng vật nuôi chủ yếu như lúa, ngô, lạc, chăn nuôi lợn, trâu, bò, gia cầm, thuỷ sản.

c) Tiểu vùng 3: Vùng bãi

Vùng bãi gồm: 3 xã An Tường, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh và một phần diện tích các xã: Cao Đại, Phú Thịnh, Lý Nhân và Phú Đa có tổng diện tích là 2.801,12 ha chiếm 19,8% diện tích toàn huyện, địa hình tương đối bằng phẳng, xuất hiện dải đất cao xen kẽ với khu vực vùng trũng, nhìn chung theo hướng thấp dần từ tây sang đông.

Xây dựng cảng sông Vĩnh Thịnh, Khu công nghiệp Vĩnh Thịnh.

Phát triển dịch vụ, nhất là dịch vụ vận tải.

Các cây trồng vật nuôi chủ yếu là: Ngô, đậu tương, chăn nuôi bò thịt, bò sữa, gia cầm.

4.1.2 Hướng phát triển đô thị:

Thị trấn Vĩnh Tường: Hiện tại là trung tâm hành chính của huyện, hướng phát triển sẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của huyện. Sau năm 2020 nâng cấp thành thị xã Vĩnh Tường.

Thị trấn Thổ Tang: Hiện tại là trung tâm kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật của các xã phía Đông Bắc, trong tương lai sẽ có một số khu cụm công nghiệp ở lân cận, sẽ hình thành các khu dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu mua sắm của công nhân trong khu cụm công nghiệp, người dân lân cận.

Thị trấn Tứ Trưng: Là trung tâm kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật của các xã vùng bãi, trong tương lai sẽ hình thành Khu công nghiệp Vĩnh Thịnh, sẽ hình thành các khu dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu mua sắm của công nhân trong khu cụm công nghiệp, người dân lân cận.

Từ nay đến 2020, trên địa bàn huyện dự kiến sẽ hình thành  thị trấn dịch vụ thương mại: Lũng Hoà, Yên Lập, Đại Đồng, Tân Tiến, Vĩnh Thịnh. Thượng Trưng.

Dự kiến hình thành 5 thị tứ: Vĩnh Sơn, Vũ Di, Bình Dương, An Tường, đây là những tụ điểm có thế mạnh phát triển thương mại dịch vụ.

Xây dựng các khu đô thị mới: Khu đô thị sinh thái xã Bình Dương. Khu đô thị ở cụm kinh tế xã hội Tân Tiến. Khu thương mại – đô thị Phúc Sơn. Khu đô thị ở thị trấn Vĩnh Tường và thị trấn Tứ Trưng.

4.4.2 Về xây dựng nông thôn mới:

Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, xác định xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện giai đoạn 2011– 2015. Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình nông thôn mới. Phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới sớm hơn so bình quân chung của tỉnh.

Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện qui hoạch:

2.1 Giải pháp vốn đầu tư

+ Nhu cầu vốn đầu tư: Để đảm bảo được mức tăng trưởng bình quân của nền kinh tế như mức quy hoạch đã đề ra, nhu cầu vốn đầu tư cần khoảng 10.529 tỷ đồng thời kỳ 2011 – 2015, 28.686 tỷ đồng thời kỳ 2016 – 2020 và 105.437 tỷ đồng thời kỳ 2021 – 2030. Đầu tư vào ngành công nghiệp để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm chiếm khoảng 51 – 60% tổng nguồn vốn. Đầu tư cho các lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch chiếm khoảng  38 – 43%. Đầu tư cho nông nghiệp, thuỷ sản chỉ chiếm khoảng 2 – 7% tổng nguồn vốn.

+ Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư: Dự kiến vốn đầu tư từ ngân sách sẽ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu vốn đầu tư. Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và dân đóng góp chiếm khoảng 25 – 30% cơ cấu vốn đầu tư. Vốn tín dụng và liên doanh, liên kết với các địa phương ngoài huyện (kể cả đầu tư nước ngoài): dự kiến đáp ứng khoảng 15 – 20% tổng nhu cầu vốn đầu tư. Nguồn vốn được tạo ra từ cơ chế ”thu hút nguồn lực từ quỹ đất” (lấy đô thị nuôi đô thị) dự kiến chiếm khoảng 5 – 10% tổng nhu cầu vốn đầu.

2.2 Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế:

Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo, nòng cốt hoặc hướng dẫn trong một số ngành và lĩnh vực. Đồng thời đề nghị tỉnh tiếp tục tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả. Đảm bảo quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế.

Thực hiện các chính sách thông thoáng, hiệu quả về thủ tục hành chính đảm bảo nhanh gọn, hiệu quả. Cơ chế một cửa, để thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào huyện. áp dụng một số chính sách thu hút đầu tư như BOT trong nước, áp dụng phương thức dùng quỹ đất đổi lấy kết cấu hạ tầng để phát triển đô thị.

Ưu tiên, lựa chọn phát triển những ngành nghề, lĩnh vực theo đúng định hướng, mục tiêu.

Đền bù giải phóng mặt bằng: Phải có cơ chế phù hợp trong đền bù giải phóng mặt bằng, ưu tiên phát triển hạ tầng trên cơ sở có quy hoạch đô thị khoa học, hiện đại và đồng bộ.

2.3 Giải pháp về thị trường

Thành phố Vĩnh Yên, các huyện lân cận, các tỉnh miền núi Bắc Bộ là thị trường chủ yếu tiêu thụ sản phẩm của huyện như vật liệu xây dựng, sản phẩm gỗ, sản phẩm may mặc, sản phẩm thuỷ sản. Cần củng cố và duy trì thị trường này, tiến tới mở rộng và phát triển thị trường lên các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng.

Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường nông thôn nhằm thực hiện tốt tiêu thụ nông sản và tạo điều kiện phát triển sản xuất công nghệ, tiểu thủ công nghiệp, kích thích sức mua của dân, nhất là vùng nông thôn.

Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế. Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, khuyến nông, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển các tổ chức dịch vụ thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng.

Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước xuất khẩu.

2.4 Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ

Có các biện pháp gắn phát triển khoa học công nghệ với sản xuất, ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý, điều hành… không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Cần đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chịu bệnh tốt, phù hợp điều kiện tự nhiên của huyện. Đẩy mạnh sản xuất thức ăn gia súc và công tác thú y, bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.

Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, có hiệu quả cao, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản và tiểu thủ công nghiệp.

2.5 Phát triển nguồn nhân lực

Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động đào tạo và sức khoẻ người lao động.

Đẩy mạnh đào tạo và có các chính sách đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước.

Mở rộng dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp, có chính sách khuyến khích hỗ trợ học nghề cho lực lượng lao động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm. Đối với huyện Vĩnh Tường cần coi trọng đào tạo các chuyên ngành cơ khí, công nghiệp điện, thương mại và dịch vụ theo từng giai đoạn khác nhau.

Có chế độ ưu tiên rõ ràng, thiết thực trong thu hút nhân tài, trên cơ sở đảm bảo cơ cấu thu hút một cách khoa học và cân đối giữa các ngành, lĩnh vực; ưu tiên người có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết, có tay nghề, trình độ quản lý cao, người trong tỉnh ở bên ngoài trở về phát triển quê hương.

2.6 Giải pháp về chính sách

+ Chính sách sử dụng đất đai:

Quán triệt tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, tiếp tục tổ chức thực hiện tốt pháp luật, chính sách về đất đai phù hợp với chủ trương phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện. Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất theo pháp luật.

Dành quỹ đất thoả đáng cho phát triển công nghiệp huyện. Tại những nơi sử dụng đất xây dựng công nghiệp và các công trình công cộng phải lấy vào đất lúa thì phải tiết kiệm và tìm biện pháp bù lại bằng tăng năng suất cây trồng vật nuôi, tăng giá trị sản xuất trên ha đất nông nghiệp để đảm bảo sản lượng cho nhu cầu trong huyện, tận dụng triệt để quỹ đất cho phát triển nông nghiệp.

Thực hiện chính sách giao đất cho chủ đầu tư kinh doanh, thu cho ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng, theo quy hoạch nhằm phát triển thêm đường giao thông, các khu đô thị mới, khu du lịch…

+ Chính sách phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển:

Cần có chính sách khuyến khích và thu hút người có tài, ưu tiên nhiều cho người thực sự có tài và lao động kỹ thuật từ các vùng khác đến công tác và làm việc lâu dài trên địa bàn huyện, đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực bằng cách gửi đi đào tạo, liên kết đào tạo.

Đặc biệt đối với đội ngũ công nhân viên chức nhà nước, trên cơ sở quy hoạch và tiêu chuẩn hoá cán bộ, cần tạo điều kiện để cán bộ đương chức được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Có chính sách đào tạo lao động và đào tạo nghề sát thực hơn cho các doanh nghiệp, các trường dạy nghề phải phối hợp với các doanh nghiệp để đào tạo lao động, công nhân kỹ thuật thiết thực hơn.

Có chính sách đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hoá.

Điều 3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện qui hoạch:

– Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện qui hoạch ở huyện do Chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban.

– Tuyên truyền vận động nhân dân hiểu rõ những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với sự chuyển đổi đất đai, ngành nghề, hiểu rõ giữa lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội.

– Thực hiện công khai quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, tuyên truyền, thu hút sự chú ý của nhân dân và các nhà đầu tư thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.

– Rà soát cụ thể hóa các qui hoạch ngành, lĩnh vực trên địa bàn phù hợp với qui hoạch tổng thể được phê duyệt. Tiếp tục triển khai các quy hoạch chi tiết như quy hoạch mặt bằng các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung…

– Chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm hạ tầng giao thông, khu và cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung.

– Xây dựng cơ chế đặc thù, khen thưởng khuyến khích thu hút, mời gọi đầu tư vào địa bàn huyện. Tổ chức hội nghị thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài.

– Xã hội hóa huy động tối đa nguồn lực nhân lực, trí tuệ của nhân dân trên địa bàn, thực hiện các chương trình dự án, qui hoạch cụ thể theo lộ trình qui hoạch đặt ra.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Tường và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

Nơi nhận:
– TTTU, TTHĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;- CPCT, CPVP;- Sở KH&ĐT;- HU, UBND huyện Vĩnh Tường;

– Đài PTTH, Báo VP;

– Chuyên viên NCTH;

– Lưu VT.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phùng Quang Hùng 

 

Ngày đăng: 08/08/2016
  • Tiêu đề *
  • Người gửi *
  • Email*
  • Nội dung bình luận*
Các tin cùng chuyên mục