Giới thiệu các tổ chức

Giới thiệu thông tin về xã Phú Đa

 

1. Đảng ủy xã Phú Đa:

* Họ tên đ/c Bí thư Đảng ủy:

- Họ tên, chức danh: Trần Xuân Đình - Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch HĐND xã Phú Đa.

- Số điện thoại: 0968 060 379.

- Địa chỉ email: xuandinhphuda@gmail.com

- Lĩnh vực phụ trách: Phụ trách chung công tác Đảng.

* Họ tên đ/c Phó Bí thư Đảng ủy:

- Họ tên, chức danh: Hoàng Mạnh Hồi - Phó Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch UBND xã Phú Đa.

- Số điện thoại: 0967 737 569.

- Địa chỉ email:

- Lĩnh vực phụ trách: Phụ trách chung công tác chính quyền.

2. Hội đồng nhân dân xã Phú Đa:

* Họ tên đ/c Chủ tịch:

- Họ tên, chức danh: Trần Xuân Đình - Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch HĐND xã Phú Đa.

- Số điện thoại: 0968 060 379.

- Địa chỉ email: xuandinhphuda@gmail.com

- Lĩnh vực phụ trách: Phụ trách chung công tác HĐND xã.

* Họ tên đ/c Phó Chủ tịch:

- Họ tên, chức danh: Hoàng Văn Tấn - Phó Chủ tịch HĐND xã Phú Đa.

- Số điện thoại: 0972 642 113.

- Địa chỉ email: hoangtan08121986@gmail.com

- Lĩnh vực phụ trách: Công tác HĐND.

3. Ủy ban nhân dân xã Phú Đa:

* Họ tên đ/c Chủ tịch:

- Họ tên, chức danh: Hoàng Mạnh Hồi - Phó Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch UBND xã Phú Đa.

- Số điện thoại: 0967 737 569.

- Địa chỉ email:

- Lĩnh vực phụ trách: Phụ trách chung công tác chính quyền.

* Họ tên đ/c Phó Chủ tịch:

- Họ tên, chức danh: Trần Đình Chiến - Phó Chủ tịch UBND xã Phú Đa.

- Số điện thoại: 0989 344 363.

- Địa chỉ email: dinhchien1980@gmail.com

- Lĩnh vực phụ trách: Thường trực UBND xã.

 

 

 

BÀI VIẾT GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA PHƯƠNG

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Xã Phú Đa cách trung tâm huyện Vĩnh Tường 4 km về phía Tây Nam của huyện với vị trí địa lý như sau:

            - Phía Bắc giáp xã Tam Phúc, xã Ngũ Kiên;

            - Phía Tây giáp xã Vĩnh Thịnh;

            - Phía Nam giáp xã Vĩnh Ninh;

            - Phía Đông giáp xã Đại Tự - huyện Yên Lạc;

Diện tích đất tự nhiên của xã là 643,03 ha. (Trong đó: Đất nông nghiệp 531,74ha chiếm 82,7%, đất phi nông nghiệp là 111,27 ha chiếm 17,3%).

Nhân khẩu thực tế thường trú toàn xã là 6.267 người với 1.629 hộ gia đình, mật độ bình quân 975 người/km2 được phân bố đều ở 7 thôn dân cư. Xã có 11 chi bộ trực thuộc Đảng bộ. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững và ổn định.

II.THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG

1.Thuận lợi

            Phú Đa là xã nằm ở gần trung tâm của huyện Vĩnh Tường, có tuyến đường quốc lộ 2c chạy qua, là cửa ngõ với TX. Sơn Tây, Hà Nội tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện Vĩnh Tường, Đảng ủy UBND xã, các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự phối hợp tổ chức thực hiện hiệu quả của UBMTTQ và các ban ngành, đoàn thể; sự đồng thuận của nhân dân.

Trong những năm qua kinh tế của xã tiếp tục được tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an ninh chính trị được giữ vững , trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận  tổ quốc và các đoàn thể được đẩy mạnh và có nhiều chuyển biến rõ rệt, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

2. Khó khăn

Tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp, tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng, vấn đề về môi trường, lao động việc làm.... đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân, phần nào có tác động đến sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.

III. TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG

Người dân địa phương không chỉ cần cù sáng tạo trong lao động sản xuất mà còn anh dũng kiên cường trong chống giặc ngoại xâm. Trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp trường kỳ đầy gian khổ, Đảng bộ và nhân dân xã Phú Đa đã vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu cao quý: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

Là vùng đất cổ, xã có 01 di tích lịch sử cấp Quốc gia là Đền Đá và 01 di tích  cấp tỉnh là Lăng Bảo Trưng. Việc quản lý, bảo tồn, tôn tạo và trùng tu các di tích lịch sử văn hóa của địa phương luôn được  đảng, chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm, triển khai và thực hiện tốt, để giữ gìn và bảo tồn di sản văn hóa của nhân dân.

IV. NHỮNG THÀNH TỰU TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG

Đảng bộ xã luôn quan tâm, chú trọng phát triển kinh tế - xã hội. Hạ tầng kỹ thuật được cải thiện đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể qua từng năm đến năm 2017 chỉ còn 1,9%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 33,06 triệu đồng/người/năm.

Hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng tương đối hoàn chỉnh đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.

Xã có 3 trường học là trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở đều  đạt chuẩn quốc gia mức độ I, II.

7/7 thôn dân cư đều có cán bộ y tế thôn để chăm lo sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn II: Từ năm 2011-2020.

Có 7/7 thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu làng văn hóa cấp huyện, cấp tỉnh. Số gia đình đạt “Gia đình văn hóa” năm 2017 đạt 90,3%.

Xã đã xây dựng hương ước về nếp sống văn hoá trong việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ đã đi vào nề nếp và được nhân dân nghiêm túc thực hiện.

Xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí Quốc gia, về đích xây dựng nông thôn mới năm 2016.

Tình hình an ninh chính trị - TTATXH trong địa phương luôn ổn định.

            V. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Phương hướng chung:

Phát huy cao độ nguồn lực sẵn có của địa phương như: đất đai, thị trường, lao động, tranh thủ sự giúp đỡ của cấp trên, sự phối hợp của các doanh nghiệp. Tập trung chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ trong trồng trọt và chăn nuôi, quan tâm phát triển giáo dục, VH - XH bảo vệ môi trường, giữ vững ANTT, xây dựng Đảng bộ Trong sạch vững mạnh. Hệ thống chính trị vững mạnh toàn diện, xây dựng xã Phú Đa ngày càng giàu đẹp văn minh nhân dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

Giá trị sản xuất tăng 13-14%/năm;  Trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp - xâỵ dựng 20-25%; Dịch vụ 15-20%; Nông nghiệp, thủy sản 5-7%; Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 38-40 triệu đồng/người; Giá trị thu nhập/ha canh tác đạt 80 - 100 triệu đồng.

Các nhà trường giữ vững trường chuẩn Quốc gia mức độ 2; Tỷ lệ sinh 1,8-1,9 %; Giải quyết việc làm giai đoạn 2015 - 2020 là 1.250 lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 250 lao động); Tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm là 0,2%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%; Cơ cấu lạo động đến 2020, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp-dịch vụ chiếm 40%; Giữ vững 100% số thôn đạt tiêu chuẩn “Thôn văn hóa”; Số gia đình văn hóa đạt trên 95%; Giữ vững và nâng cao các tiêu chí nông thôn mới.

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 95%; Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 90-100%.

 Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể đạt Trong sạch vững mạnh; số Đảng viên kết nạp bình quân hàng năm bằng 3% tổng số đảng viên của Đảng bộ; Tỷ lệ Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 75% trở lên; Tỷ lệ tổ chức Đảng đạt danh hiệu Trong sạch vững mạnh hàng năm đạt 50% trở lên.

 

Ngày đăng: 21/05/2018
  • Tiêu đề *
  • Người gửi *
  • Email*
  • Nội dung bình luận*
Các tin cùng chuyên mục