Giới thiệu các tổ chức

Xã Đại Đồng

A-Đảng ủy xã Đại Đồng.

Địa chỉ Email: vănphongdanguydaidong@gmail.com

1-Bí thư Đảng ủy :

Họ và tên : Nguyễn Hoài Nam               

Chức Danh: Bí thư Đảng ủy.

Số điện thoại: 0972 510 185.

Lĩnh vực phụ trách: Công tác Đảng.

2-Phó Bí thư Đảng ủy :

Họ và tên : Chu Văn Sang.                   

Chức Danh: Phó Bí thư thường trực Đảng ủy.

Số điện thoại: 0912 894 678.

Lĩnh vực phụ trách: Công tác Đảng.

B-Hội đồng nhân dân xã Đại Đồng.

1-Họ và tên đ/c Chủ tịch HĐND :

Họ và tên : Nguyễn Hoài Nam               

Chức Danh: Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã.

Số điện thoại: 0972 510 185.

Lĩnh vực phụ trách: công tác liên quan đến Hội đồng nhân dân.

1-Họ và tên đ/c Phó Chủ tịch HĐND :

Họ và tên : Bùi Văn Đông.                     

Chức Danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã.

Số điện thoại: 0984 808 045.

Lĩnh vực phụ trách: công tác liên quan đến Hội đồng nhân dân.

C-Ủy ban nhân dân xã Đại Đồng.

1-Họ và tên đ/c Chủ tịch :

Họ và tên, chức danh : Bùi Văn Cơ

Chức Danh: Chủ tịch UBND xã.

Số điện thoại : 0988 613 391.

Lĩnh vực phụ trách: Phụ trách chung, điều hành toàn diện hoạt động của UBND xã.

Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực như: Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch ngân sách; tài chính kế hoạch; chủ trương đầu tư và quyết định các dự án đầu tư; kế hoạch sử dụng vốn đầu tư thuộc NSNN trên tất cả các lĩnh vực.

Trong thẩm quyền của UBND xã, theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan: Quân sự, Công an, công tác nội chính, thi đua khen thưởng. Giữ mối quan hệ thường xuyên với UBND huyện.

Ký duyệt các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã; Quan hệ, phối hợp hoạt động giữa UBND xã với các Ban của Đảng; Cùng với tập thể UBND xã chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, HĐND xã và UBND huyện về các hoạt động của UBND xã.

1-Họ và tên đ/c Phó Chủ tịch :

Họ và tên, chức danh : Bùi Văn Tuất

Chức Danh: Phó Chủ tịch UBND xã.

Số điện thoại : 0946 417 253.

Lĩnh vực phụ trách: Phụ trách khối Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Nông nghiệp.

Làm nhiệm vụ thường trực, thay mặt Chủ tịch UBND xã giải quyết các công việc khi Chủ tịch vắng mặt.

Làm Trưởng các Ban chỉ đạo khi được Chủ tịch phân công; Giúp Chủ tịch UBND xã theo dõi công tác tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân hàng tháng và phối hợp chỉ đạo giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn xã; Chủ trì và cùng với Chủ tịch UBND xã ký duyệt báo cáo tháng, quý, năm và các báo cáo tổng hợp khác;

 

GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA PHƯƠNG

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

Xã Đại Đồng  nằm ở phía Tây Bắc huyện Vĩnh Tường. Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hưng; Phía Tây giáp xã Tân Tiến; Phía Nam giáp xã Bình Dương; Phía Đông giáp xã Chấn hưng. Diện tích đất tự nhiên của xã là 512,02 ha. Đất sản xuất là 408,61h trong đó diện tích đất nông nghiệp là 383,67 ha. Diện tích đất khác là 24,94 ha. Toàn xã có 8 thôn, với 2528 hộ, dân số 10.859 người  (Trong đó số hộ đi làm ăn xa 249 hộ, số người đi làm ăn kinh tế ngoài địa bàn 1282 người). Lao động trong độ tuổi có 6181 người. Đội ngũ cán bộ, công chức là 22 định biên, 10 cán bộ chuyên trách. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong những năm qua luôn được giữ vững và ổn định.

   Kinh tế - xã hội luôn được Đảng bộ quan tâm, chú trọng, đang trên đà phát triển tốt. Kết cấu hạ tầng được cải thiện đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%/năm, đến cuối năm 2016 chỉ còn 3,24% (Số hộ nghèo không được hưởng trợ cấp xã hội là 44 hộ bằng 1,74%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 33,24 triệu đồng/người/năm.

sở vật chất, hạ tầng tương đối hoàn chỉnh như: Hệ thống đường giao thông xã quản lý đã được cứng hoá 100%, đường giao thông nông thôn như: ngõ xóm, trục thôn được cứng hoá 100%. Hệ thống điện đã được cải tạo nâng cấp theo dự án RE II đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của nhân dân.

Toàn xã có 03 trường học: trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở đều  đạt chuẩn quốc gia mức độ I.

Các thôn có 8 cán bộ y tế thôn để chăm lo sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia mức độ I.

 Đại Đồng được công nhận và giữ vững danh hiệu làng văn hóa cấp tỉnh 5 năm liền, cấp huyện 3 năm liền. Số gia đình đạt “Gia đình văn hóa” năm 2016 đạt 93,76%.

Xây dựng quy ước, hương ước cho từng thôn với  nếp sống văn hoá trong việc cưới, việc tang,  lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày truyền đi vào nề nếp.

3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

*Thuận lợi:

   Xã Đại Đồng có hệ thống đường Quốc lộ 2A chạy qua, có đường giao thông liên xã hơn 1 km và hệ thống đường trục thôn 2,6 km thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho dịch vụ vận tải, giao thương buôn bán, ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại...

Điều kiện khí hậu và nguồn tài nguyên thiên nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng đang từng bước được hoàn thiện đã phần nào thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao.

Công tác giáo dục, y tế đã được quan tâm đúng mức nên đáp ứng được nhu cầu học tập cũng như khám, chữa bệnh cho nhân dân;

Lực lượng lao động trẻ dồi dào là yếu tố quan trọng cho quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông thôn.

   Đội ngũ cán bộ năng động có trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc tốt, Đảng viên gương mẫu có tinh thần trách nhiệm, nhân dân đồng thuận, đoàn kết, an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm bảo, ổn định. Kinh tế phát triển khá, tương đối đồng đều  thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ gia đình trên địa bàn xã, đời sống nhân dân được cải thiện nâng cao cả vật chất và tinh thần, nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước và mọi quy định của địa phương.

* Khó khăn, hạn chế :

Địa phương đất trật, người đông do đó công tác quản lý xã hội gặp nhiều khó khăn phức tạp, việc lấn chiếm đất đai và sử dụng sai mục đích còn sảy ra. Ảnh hưởng tác động mặt trái của cơ chế thị trường, các tai tệ nạn xã hội: Cờ bạc,  buôn bán và sử dụng ma tuý còn tiềm ẩn. Trật tự ATGT chưa được tốt; vệ sinh môi trường rác thải ngày càng nhiều. Mưa lớn, ách tắc dòng chảy gây ngập úng nhiều diện tích lúa và hoa màu của nhân dân.

- Ngành nghề chính của địa phương là Dịch vụ kinh doanh buôn bán, sản xuất công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, sản xuất cây con giống, sản xuất rau, chăn nuôi... nhưng vấn đề vốn để đầu tư; mặt bằng sản xuất; giảm thiểu ô nhiễm môi trường còn gặp nhiều khó khăn.

IV.truyền thống của địa phương; Nhân dân có truyền thống cách mạng, luôn cấn cù, sáng tạo trong lao động sản xuất, có truyền thống kinh doanh dịch vụ - thương mại, có thị trư­ờng kinh doanh buôn bán sôi động, là nơi giao lư­u, đầu mối trung chuyển hàng hoá với nhiều địa ph­ương trong nư­ớc.

1.1 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng:

6 tháng đầu năm 2017 Đảng ủy, HĐND , UBND ,MTTQ đã luôn quan tâm , th­ường xuyên cập nhật các văn bản của các cấp từ trung ­ương đến tỉnh, huyện từ đó quán triệt toàn bộ các nội dung văn bản liên quan đến tất cả cán bộ, đảng viên và các đoàn thể nhân dân về công tác tuyên truyền vận động nhân dân trong việc thực hiện các chủ trư­ơng đ­ường lối  của đảng chính sách pháp luật của nhà n­ước, quy định của địa phư­ơng, thực hiện công tác của cả hệ thống chính trị.

   Các văn bản chỉ đạo công ở địa phương ngoài nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã, các văn bản chỉ đạo của cấp trên, Đảng ủy ra các nghị quyết hàng tháng để lãnh đạo các mặt công tác. 

   MTTQ, các đoàn thể chính trị tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động với phương châm gọn nhẹ, hiệu quả sát dân, tuyên truyền vận động, nắm bắt kịp thời diễn biến tư tưởng trong nhân dân.

1.2 Công tác chính quyền:

Luôn quan tâm và triển khai tốt các chủ tr­ương chính sách của Đảng , pháp luật của nhà n­ước đến toàn thể nhân dân, thực hiện tốt quy chế thực hiện dân chủ , công khai hóa các ch­ương trình, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các nội dung công khai khác, từ đó đảm bảo công tác quân sự, quốc phòng. An ninh trật tự đ­ược đảm bảo ổn định, công tác giải quyết việc làm , xóa đói , giảm nghèo đ­ược thực hiện tốt đảm bảo các chỉ tiêu huyện giao, đã khẳng định được tín nhiệm của chính quyền đối với nhân dân.

   Tiếp tục công tác tuyên truyền và thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế một cửa các bộ phận chuyên môn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hiện đúng quy định  đ­ược sự đồng tình của nhân dân.

I- NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1.Lĩnh vực kinh tế tiếp tục phát triển, nhiều chỉ tiêu vượt mục tiêu đại

hội

           - Giá trị sản xuất năm 2014  đạt 409 tỷ đồng, trong đó Nông nghiệp , thủy sản đạt 124,33 tỷ đồng; Tiểu thủ công nghiệp-xây dựng đạt 113,7 tỷ đồng; Dịch vụ đạt 170,96 tỷ đồng;  tính đến hết năm 2015 ước đạt  465,7 tỷ đồng.  tăng  137,7 tỷ đồng “so với mục tiêu Đại hội”. 

- Nhịp độ tăng giá trị sản xuất bình quân ước đạt 18 %, đạt mục tiêu Đại hội đề ra (NQĐH 16-18 %).

-  Cơ cấu kinh tế chuyển  dịch theo đúng hướng, trong đó :

 - Nông nghiệp thủy sản năm 2014 là 30,4 %; năm 2015 ước 30 %.

- Tiểu thủ công nghiệp- xây dựng năm 2014  là 27,8 %; năm 2015 ước 28 %. ( đạt mục tiêu Đại hội ).

- Dịch vụ năm 2014 là 41,8 %, năm 2015 ước đạt 42 % ( Tăng 32% so với

mục tiêu Đại hội).

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 26 triệu đồng; Tính đến hết

năm 2015 ước đạt 28,6 triệu đồng; tăng 5,6 triệu đồng so với mục tiêu đại hội. (mục tiêu đại hội 23 triệu đồng/ người/năm).

- Giá trị sản xuất/ha canh tác đến năm 2014 đạt 113 triệu đồng, năm 2015 ước đạt 115 triệu đồng, tăng 40 triệu đồng ( mục tiêu đại hội từ 70 -75 triệu đồng).

1.1 Sản xuất nông nghiệp-thủy sản từng bước phát triển theo hướng thâm canh tăng năng Suất và hiệu quả kinh tế.

Giá trị sản xuất trồng trọt năm 2014 đạt 62,79 tỷ đồng.Với diện tích đất canh tác 361 ha;  Tổng diện tích gieo trồng hàng năm khoảng 1200 ha;( giảm 180 ha so với đầu nhiệm kỳ do giảm diện tích gieo cấy vụ mùa 50 ha và cây trồng vụ đông 130 ha)  năng suất bình quân năm 2014 đạt 50,5 tạ/ha (do vụ mùa bị giảm năng xuất vì thiên tai).

    Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 61,54 tỷ đồng, chiếm 49,5% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. Năm 2014 toàn xã có 1385 con trâu, Bò (giảm 415 con so với mục tiêu đại hội). đàn lợn (không kể lợn sữa, lợn gột) 4750 con (giảm  1950 con so với đầu  nhiệm kỳ); Đàn gia cầm năm 2014 đạt 68.000 con ( tăng 24.000 con so với đầu nhiệm kỳ). Trong chăn nuôi đã biết áp dụng theo hình thức bán công nghiệp, kết hợp với công tác phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh  xảy ra.     

1.2 Dịch vụ - thương mại tiếp tục phát triển.

Các hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển như dịch vụ vận tải với  155 đầu xe vận tải các loại, kinh doanh buôn bán hoa quả, các hoạt động thương mại dịch vụ khác.  Hiện nay toàn xã có 1177 hộ làm kinh doanh dịch vụ, năm 2014 đạt giá trị sản xuất : 170.962 triệu đồng,  năm 2015  ước thu 201.735 triệu đồng. 

   1.3 Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, giao thông, xây dựng phát triển khá.

Toàn xã có 2500 lao động làm các nghề thợ xây, thợ mộc, rèn, cơ khí và dịch vụ sửa chữa, lao động thời vụ, tạo việc làm, giá trị sản xuất năm 2014 đạt 113.702 triệu đồng chiếm 27,8 %, ước thu năm 2015: 129.620 triệu đồng ( tăng 12,8%, so với  mục tiêu Đại hội).

 

II. CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2020:

 1. Kinh tế:

- Giá trị sản xuất đạt:  807.000 triệu đồng

- Nhịp độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm 10 – 12 %

Trong đó:            + Nông nghiệp tăng từ 3% - 5%

               + Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng 12 - 14%

               + Dịch vụ thương mại tăng từ 16% - 18%

- Cơ cấu kinh tế:

               + Nông nghiệp thủy sản chiếm tỷ trọng 20,0%

               + Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng 35%

               + Thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng 45%

- Thu nhập  bình quân đầu người : 46 – 48 triệu đồng

- Giá trị sản xuất/ha canh tác đạt từ 115 - 125 triệu đồng

2. Văn hóa xã hội:

- Hằng năm hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh.

- Giáo dục cả 3 nhà trường giữ vững các tiêu chuẩn  của trường đạt chuẩn quốc gia.

- Giảm hộ nghèo hàng năm từ  1% ( theo tiêu chí mới).

- 8/8 thôn đạt thôn văn hóa, có 90 - 92% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa.

- Giảm tỷ lệ sinh  hàng năm từ 0,02% - 0,03%.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 từ 12-13%.

 - Trẻ em suy dinh dưỡng dưới 10% .

3. Công tác xây dựng Đảng:

- Phấn đấu mỗi năm kết nạp từ 08 - 10 đảng viên.

- Phấn đấu có từ 50% số chi bộ đảng trở lên đạt  trong sạch vững mạnh,  

- Phấn đấu có từ 10% - 15% đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có từ 25% - 30 % đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Đảng bộ phấn đấu đạt trong sạch vững mạnh, chính quyền, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội  vững mạnh.

4. Nhiệm vụ xây dựng chính quyền, MTTQ và các tổ chức đoàn thể:

+ HĐND: Nâng cao chất lượng các kỳ họp đảm bảo công khai, dân chủ, tập trung thảo luận ban hành các nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Tham mưu với BCH Đảng bộ, chuẩn bị công tác nhân sự, chức danh lãnh đạo nhiệm kỳ 2016 - 2021. Tăng cường giám sát kết quả triển khai các nghị quyết. Tổ chức tốt các kỳ tiếp xúc cử tri đối với đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp, phối hợp với Ủy ban MTTQ chuẩn bị và tổ chức tốt công tác bầu cử HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021.

+ UBND: Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, theo cơ chế “Một cửa” đổi mới tác phong lề lối làm việc. Vận dụng sáng tạo linh hoạt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết  của HĐND xã. Xây dựng chương trình, kế hoạch các giải pháp để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đặc biệt là quản lý đất đai, tài chính, xây dựng cơ bản, an ninh trật tự. Công tác giảm nghèo, tạo việc làm, chính sách an sinh xã hội. Phân công lãnh đạo tiếp dân, chỉ đạo giải quyết kịp thời, dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Xây dựng khối nội chính vững mạnh để vừa phát hiện vừa ngăn chặn, xử lý những sai phạm theo đúng chức năng, thẩm quyền đảm bảo dân chủ, công bằng. Thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, xây dựng chính quyền đạt vững mạnh.

+ MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội : Đổi mới phương thức hoạt động và nâng cao chất lượng sinh hoạt của MTTQ và các đoàn thể từ xã đến thôn. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội theo mục tiêu đại hội đề ra, gắn với các phong trào của mỗi tổ chức. Đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo chuyên đề hàng năm. Thực hiện tốt quyết định 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị (khóa XI) “Về quy chế phối hợp giám sát và phản biện xã hội của Ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội”; Quyết định 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị (khóa XI) “Quy định về việc MTTQ, các đoàn thể chính trị-xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền”. Chú trọng công tác xây dựng tổ chức , phát triển hội viên, đoàn viên vào tổ chức Hội, xây dựng MTTQ và các tổ chức chính trị- xã hội vững mạnh.

5. Xây dựng Đảng:

 Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị. Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và chất lượng các hội nghị Ban Thường vụ, BCH Đảng bộ. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” gắn với thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tổ chức tốt các đợt học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng để nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ, phẩm chất chính trị, lối sống của mỗi cán bộ, đảng viên. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết của Đảng.

Ngày đăng: 28/07/2015
  • Tiêu đề *
  • Người gửi *
  • Email*
  • Nội dung bình luận*
Các tin cùng chuyên mục